Hệ thống điện nhà phố

Nhata.net cung cấp cho bạn một số thông tin về việc bố trí một hệ thống điện cho một ngôi nhà phố.

Thống kê một số thiết bị sử dụng điện, công suất và vị trí:

 

 

  Thiết bị sử dụng, vị trí P (W) Dây AT Vị trí đóng cắt/ dây chờ/ ổ cấp điện
Phòng ngủ
Chiếu sáng chung- công tắc 2 chiều 1,5 10A 120 cm, cửa ra vào và tab đầu giường (65cm)
Chiếu sáng gián tiếp trên trần nếu có Tab đầu giường
Đèn viền chân giường/ hắt khe đầu giường/ đèn đầu giường thả trần/ gắn tường (tâm đèn 130cm) nt
Dây chờ cho hệ thống quạt: Quạt trần hoặc quạt treo tường Cửa ra vào
Dây chờ  chiếu sáng trong tủ áo Lấy trên trần xuống/ 150cm
Điều hòa  15A
Quạt thông gió
Bàn trang điểm Công tắc, ổ cắm, 120cm, trên mặt bàn
Bàn làm việc Công tắc, ổ cắm, 120cm, trên mặt bàn
Máy chiếu (1 ổ 5 lỗ, 1 ổ đầu cắm HDMI ) Giáp trần / trên trần
Bàn là Ổ cắm. Cao độ thao tác đứng 85, ngồi 62
Cắm sạc điện thoại, đèn ngủ Ổ đôi, 65cm, phía trên tab đầu giường
Tivi – giống phòng khách
Phòng khách
Ánh sáng chung- công tắc 2 chiều 120cm, 1 ở cửa chính và 1 ở lối đi ra nhà sau
Đèn đọc sách sofa 155cm hai bên sofa
Cấp tivi, gồm 1 ổ điện đôi, 1 mạng và 1 truyền hình 120, ngay sau tivi. Xoay ngược đón dây ti vi để tránh bị xoắn vặn
Đầu và thiết bị âm thanh, gồm 2 ổ điện đôi 30cm, ngay sau kệ (kệ cao 35-40cm). Chôn 1 ống nhựa D42 tới sau tivi để tiện luồn dây tín hiệu lên tivi
Đèn tranh lớn Cao 10-15cm trên đỉnh
Ổ sạc điện thoại 65cm. Hai bên sofa
Đèn tủ rượu dây chờ 150cm
Cây nước nóng lạnh
Khu vệ sinh
Đèn chiếu sáng chung  Công tắc bên ngoài
Đèn gương sau gương, 150cm
Bình nóng lạnh 30L 2.500 Ngang, sát bình, chấu đặt ngang và xuôi tránh nước bám theo dây, có vỏ chống nước
Bồn cầu thông minh 45cm
Cạo râu, sấy tóc Trên chậu, 120cm
Đèn/  quạt/ sưởi 2.500 200cm
Bếp
Bếp từ 4.000 2,5 30A 30cm. Có CB, nối đất, dấu sau tủ dưới
Lò vi sóng/ lò nướng 30cm, chấu nằm dọc, dấu sau tủ dưới
Máy rửa sấy bát 30cm, dấu sau tủ dưới
Quạt hút mùi 215cm
Máy lọc nước 30cm
Ấm điện, nồi lẩu, 2 ổ + công tắc máy hút mùi 2.000 100cm, trên mặt bàn bếp
Ổ điện bàn ăn để cấp cho lẩu/ nướng Dưới hoặc sát bàn ăn
Tủ lạnh 150 65/ 30cm
Đèn thả bàn ăn, cao độ 150cm
Đèn tủ bếp trên 165cm- sau tủ/ 215cm- trên tủ
Đèn mặt bàn bếp 115cm, cách lửa và nước > 50cm
Đèn Decor khác
Phòng nào cũng có/ có thể có
Chiếu sáng điểm
Chiếu sáng chung
Hệ thống quạt
Hệ thông gió
Máy lạnh 12.000BTU cục bộ gắn tường 1.500 16A  Ổ cấp ngang máy, chấu nằm dọc; CB 120cm
Đèn tranh
Quạt treo tường, 220cm 50
Quạt thông gió gắn tường, 220 cm
Đèn thả giữa phòng,, 200cm
Ô cắm thông dụng 2,5  20/25A  30cm
Rèm tự động
Chờ điều hòa (điện, thoát nước và dây gas) >40cm tính từ trần sau này
Chung/ tùy biến
Tủ điện 160cm
Chiếu sáng hành lang, ban công, sảnh, cầu thang
Đèn bậc thang
Cửa cuốn Cấp điện trên trần. Điều khiển 150cm
Chuông điện, 150cm
Ban thờ, 127cm 150cm
Giàn phơi thông minh 150cm
Camera
Công tắc, ổ cắm phạm vi tầng hầm, 150cm
Cục phát wifi 220cm
Đèn EXIT, sự cố, 220cm
Máy giặt 400 2,5  25A  100cm, phía trên thiết bị
Máy sấy quần áo
Phao điện
Lọc nước tổng
Máy bơm: Giếng khoan, lên mái, tăng áp 100-750
Mái xếp tự động
Rửa xe
Heat Pump
Chiếu sáng ngoại thất
Điện sân vườn, lối đi, cổng
Hồ bơi, hồ cá, tiểu cảnh
Thang máy 4.500
Dự phòng T1 và mái

Về nguyên tắc chia lộ điện:

Phân chia lộ điện trên cơ sở bố trí các aptomat phù hợp.

Aptomat (tiếng Nga) là tên quen gọi của người Việt cho thiết bị đóng cắt tự động (cầu dao tự động). Còn trong tiếng Anh thiết bị đóng cắt là Circuit Breaker (viết tắt là CB)

Aptomat  với 2 chức năng chính: Dùng để đóng cắt dòng điện bằng tay, đồng thời có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch trong hệ thống điện. Nó có tác dụng như 1 cụm cầu dao và cầu chì trước đây.

Một số dòng Aptomat có thêm chức năng bảo vệ chống dòng rò được gọi là Aptomat chống rò hay Aptomat chống giật.

Phân loại theo số pha / số cực:

  • Aptomat 1 pha- 1 cực, hay còn gọi là at tép: Như 1 công tắc, bảo vệ 1 dây pha trong mạch điện. Loại này được sử dụng trong lưới điện 1 pha, bảo vệ pha nóng ( hay L ) trong các tủ điện bảo vệ line cho chiếu sáng hoặc ổ cắm… Nôm na là khi cho Aptomat về vị trí OFF nghĩa là cắt pha nóng của thiết bị phía sau

  • Aptomat 1 pha:- 2 cực, at cối: Thiết bị đóng cắt bảo vệ 2 dây ( pha – trung tính) trong mạch điện. Loại này được sử dụng trong lưới điện 1 pha, bảo vệ dây pha ( nóng hay L ) và dây trung tính ( lạnh hay N ). Nôm na là khi cho Aptomat về vị trí OFF nghĩa là ngắt hết các đường dây nối vào thiết bị. Loại này nên đặt ở vị trí nguồn tổng, tức là để tắt tất cả các nguồn điện vào nhà, hoặc tắt nguồn điện cả phòng hoặc các thiết bị có công suất lớn như máy lạnh, máy giặt, motor bơm nước …

Ở đây cung cấp thông tin cho bạn về nguyên tắc bố trí Aptomat, để bạn kiểm tra và yêu cầu kỹ sư phải kiểm tra bố trí đầy đủ, hướng tới vận hành an toàn và tiện nghi

  1. Cô lập- chia nhỏ: Bị chập cháy/ cần sửa chữa khu vực nào chỉ ảnh hưởng/ cắt điện khu vực đó, các khu vực khác hoạt động bình thường. Vì vậy nên chia nhỏ khu vực (tối đa là phải trong tầm mắt và khoảng cách di chuyển ngắn- dễ dàng) bố trí mỗi khu vực đều có at cối quản lý
  2. Tương đồng: Bố trí riêng cho một cụm thiết bị có cùng một dạng, hình thức/ dải công suất tương đồng (ổ cắm; Chiếu sáng; Âm thanh…)
  3. An toàn cho mình: Chắc ban không muốn đang sửa ổ cắm trong phòng thì người khác không biết vô tình đóng Aptomat. Vì vậy nên bố trí trong tầm mắt từ vị trí của thiết bị sử dụng
  4. An toàn cho người khác: Trường hợp bạn thấy một người bị điện giật mà lại không biết Aptomat đang ở đâu
  5. Dễ hiểu: Bạn vô tình làm chập/ quá tải và ngay lập tức bị mất điện nguồn. Chắc bạn rất muốn nghe 1 tiếng “tách” ở ngay gần đó và sau khi khắc phục sẽ ra đóng lại- thay vì không biết nó ở đâu. Vì vậy nên bố trí càng gần vị trí của thiết bị sử dụng càng tiện nghi. Ví dụ trong phạm vi 1 căn phòng

Chọn dây và aptomat:

Công thức tính dòng điện: I (A)= P (w)/ U(v)*Cos(Phi)

Trong đó:

  • I là cường độ dòng điện làm việc lớn nhất (A)
  • P là công suất thiết bị sử dụng điện (w)
  • Cos (Phi) hệ số công suất, thường chọn = 0.8

Nguyên tắc lựa chọn: Lb  < Ln  < Lz  Lscb > Lsc

Trong đó:

  • Lb là dòng điện làm việc lớn nhất;
  • Ln là dòng điện định mức của Aptomat;
  • Lz là dòng điện cho phép lớn nhất của dây dẫn điện (được cho bởi nhà sản xuất);
  • Lscb là dòng điện lớn nhất mà Aptomat có thể cắt,  Lsc là dòng điện ngắn mạch.
Trường hợp chiều dài dây dưới 30m, với độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải, tham khảo bảng công suất chịu tải của dây theo bảng sau:
Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải
0,5 mm2 ≤ 0,8 kW 3 mm2  ≤ 5,6 kW
0,75 mm2 ≤ 1,3 kW 4 mm2 ≤ 7,3 kW
1,0 mm2 ≤ 1,8 kW 5 mm2 ≤ 8,7 kW
1,25 mm2 ≤ 2,1 kW 6 mm2  ≤ 10,3 kW
1,5 mm2 ≤ 2,6 kW 7 mm2  ≤ 11,4 kW
2,0 mm2 ≤ 3,6 kW 8 mm2 ≤ 12,5 kW
2,5 mm2 ≤ 4,4 kW 10 mm2 ≤ 14,3 kW

Một số lựa chọn thông dụng:

Tên thiết bị Dây Aptomat Ghi chú 
Tủ điện tổng 10/ 16 mm2 63A/ 93A
Phòng khách 1×6/ 1×4 32A
Phòng ngủ 1 x 4 25A
Ổ cắm, tủ lạnh, máy giặt, máy rửa bát… 1×2,5/ 1×4 25A/ 20A 2-6 ổ 15A cho 1 line;
Ánh sáng 1×1,5/ 1×1,0 10A  Công suất dưới 1kW thì nên dùng đồng loại dây súp mềm
Bếp điện, lò nướng 1 x 4 32A Đến 2kW nên dùng loại cáp PVC có 2 lớp cách điện, tiết diện 4 mm² để đảm bảo an toàn cả về điện và về cơ.
Dự phòng  1 x 2,5 20A

Với aptomat tổng: Cộng tổng công suất tất cả các thiết bị sử dụng điện, nhân với  1,5 rồi chia cho 220 là ok; Lắp đặt thêm cầu dao chống rò (ELCB) sau cầu dao tự động (MCB) trong hệ thống đường điện

Các loại dây và phạm vi ứng dụng:

Phân theo cấu tạo:

Dây dẫn điện ở đây chỉ đề cập đến các loại dây sử dụng sau công tơ điện. Ký hiệu dây trong bài viết cũng do nhata.net tự đặt, bởi vì các hãng đều có các ký hiệu riêng cho sản phẩm của mình.

Dây đơn 1 lõi cứng (D1C): là loại sử dụng phổ biến. Có tiết diện không quá 10mm2 (cỡ Ø 30/10).

Dây đơn mềm (D1M): gồm nhiều dây nhỏ, đường kính <0,2mm. Nên chỉ sử dụng để đi dây trong bảng phân phối điện.

Dây điện đôi (D2M): là loại dây mềm. Có nhiều dạng như dây đôi mềm dẹt/ mềm tròn/ mềm ovan. Phù hợp cho các thiết bị hay phải di chuyển nhiều, như các ổ cắm…

Phân theo màu sắc:

Chọn dây dẫn điện khác màu nhau cho các pha khác nhau để tiện sửa chữa thay thế. Dây lửa thường chọn màu nóng như cam/ đỏ. Và cần phải có dây nối đất cho thiết bị với màu quy ước là vàng sọc xanh lá.

Phân biệt dây dẫn tốt:

Hiện có nhiều loại dây chất lượng kém, hàng giả hàng nhái các thương hiệu uy tín trên thị trường. Bạn có thể phân biệt dây tốt qua một số dấu hiệu sau:

  • Nhãn mác, xuất xứ rõ ràng. Trên dây ghi đầy đủ loại dây/ tiết diện/ tiêu chuẩn/ cấu trúc của ruột dẫn (số sợi và đường kính sợi. Khi đối chiếu phải phù hợp với thực tế). Chữ sắc nét.
  • Ruột no căng, sáng bóng, màu đỏ là tốt nhất, chất đồng mềm dẻo. Dây nhái có khi ghi 2,5mm nhưng thực chất được 1,5mm, lõi dây tác động vài lần đã trở nên xơ xác.
  • Vỏ bọc láng bóng, dẻo dai, co giãn khó đứt. Trong khi dây nhái dùng nhựa tái sinh giòn bở xỉn màu.

Tham khảo một số sơ đồ bố trí hệ thống điện nhà phố:

Sơ đồ bố trí điện cho một căn hộ diện tích 35-100m2
Sơ đồ bố trí điện cho một căn hộ diện tích trên 100m2

Rút ra một số nhận xét:

  • Trên 1 mặt bằng, dù nhỏ chỉ 35m2 vẫn luôn bố trí tối thiểu 3 lộ điện. Các mặt bằng lớn trên 100m2 bố trí hơn 3 lộ.
  • Các lộ bố trí khá cân bằng công suất cãn cứ các thiết bị sử dụng điện công suất lớn.
  • Trong các lộ, bố trí các line riêng cho: ánh sáng; ổ cấp điện; cửa cuốn; máy giặt; máy sấy quần áo; bình nóng lạnh; bếp; lò nướng; cửa cuốn…
  • Có thể lắp thêm các ổ cắm cho các thiết bị khác trên lộ cho các thiết bị chính nếu đảm bảo công suất cũng như xác suất làm việc khó trùng nhau.
  • Để đảm bảo an toàn, xem xét lắp aptomat chống rò ở cả sau aptomat tổng và các aptomat nhánh.

Một số lựa chọn dây, aptomat đồng bộ trong điện nhà phố:

  • Dây 1 lõi đặc tiếp xúc (mm2)/ dòng điện định mức (A)/ Aptomat= 1,5/21/15;  2,5/27/20; 4,0/36/30; 6,0/40/40;
  • Dây 2 lõi bọc cao su (mm2)/ dòng điện định mức (A)/ Aptomat= 6,0/45/40; 10,0/68/60; 16/91/75; 25/122/100;

Nhata,net hy vọng các thông tin trong bài viết  Hệ thống điện nhà phố có ích cho bạn!

Đang cập nhật…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *