90% sự cố thấm ngấm nhà phố không xuất phát từ vật liệu dỏm, mà xuất phát từ xử lý sai chi tiết kết cấu và chọn sai gốc vật liệu cho đặc tính của từng vị trí. Bài viết này tổng hợp toàn bộ giải pháp chống thấm triệt để từ bản chất vật liệu đến quy trình thi công thực chiến.
BẢN CHẤT CÁC GỐC VẬT LIỆU CHỐNG THẤM
Bản chất hóa-lý của 4 gốc chống thấm phổ biến nhất hiện nay:
1. Gốc Xi Măng - Polymer (Polymer-Modified Cementitious)
Dòng vật liệu 2 thành phần (Xi măng + Polymer lỏng) hoặc 1 thành phần trộn xi măng.
-
Sản phẩm đại diện: Kova CT-11A Plus Sàn, Sikatop Seal 107, Mapelastic, Danko...
-
Ưu điểm: Khả năng bám dính cực cao trên bề mặt bê tông/vữa; Thoát hơi nước micro (Thở được): Chịu được ẩm nền nhẹ, không lo bị áp lực hơi nước đẩy phồng rộp; Thi công đơn giản, giá thành hợp lý, thân thiện với môi trường.
-
Nhược điểm: Độ dẻo co giãn chỉ ở mức trung bình (10-30%); Không chịu được tia UV trực tiếp trong thời gian dài (dễ mủn nếu không có lớp vữa/gạch che phủ).
-
Phạm vi áp dụng chuẩn: Sàn âm nhà vệ sinh, sân giặt, bể nước, vách tường trong nhà, sàn mái có cán vữa lát gạch bảo vệ đè lên.
2. Gốc Polyurethane (PU) Dẻo Lộ Thiên
Dòng sơn/màng chống thấm cao cấp dạng lỏng gốc nhựa Polyurethane (1 hoặc 2 thành phần).
-
Sản phẩm đại diện: Sikalastic 590, Neoproof PU W, Mariseal 250, Sikalastic 632 R...
-
Ưu điểm: Độ đàn hồi siêu cao (>300-400%): Co giãn tuyệt vời theo nhịp thở nhiệt của kết cấu; Kháng tia UV tuyệt đối, chịu được nước đọng (Water ponding); Cho phép để lộ thiên trực tiếp không cần cán vữa bảo vệ.
-
Nhược điểm: Kín khí 99% (Không thở): Nền bên dưới bị sũng nước ngầm sẽ bị hơi nước đẩy phồng rộp như "áo mưa"; Yêu cầu bề mặt khắt khe: BẮT BUỘC SẠCH - NHÁM - KHÔ SÂU (≤ 6% độ ẩm). Giá thành cao.
-
Phạm vi áp dụng chuẩn: Mái tôn, mái bê tông lộ thiên, sân thượng lộ thiên không lát gạch, mái gạch tàu (đã mài nhám và khô sâu).
3. Gốc Vữa Tự Chảy Không Co Ngót & Keo Polyurethane (Trám khe)
Dòng vật liệu chuyên dụng cho chèn khe ngầm và cổ ống xuyên sàn/tường.
- Sản phẩm đại diện: SikaGrout 214-11, Sikaflex Construction AP, Thanh trương nở Hyperstop...
- Ưu điểm:
- SikaGrout lỏng tự chảy điền đầy 100% khe rỗng, khi khô nở nhẹ không bị co ngót nứt nẻ.
- Sikaflex bám dính dẻo dai giữa hai vật liệu khác bản chất (PVC/PPR và Bê tông).
- Nhược điểm: Thi công đòi hỏi tỉ mỉ, đục tạo phễu/lòng chảo đúng kỹ thuật.
- Phạm vi áp dụng chuẩn: Cổ ống thoát sàn âm, ống xuyên tường hộp kỹ thuật, khe co giãn kết cấu.
4. Gốc Nhựa Đường / Màng Khò Nóng (Bitum)
Dòng vật liệu truyền thống gốc Bitum.
- Ưu điểm: Chi phí rẻ, tạo lớp màng dày ngay lập tức.
- Nhược điểm: Dễ bị lão hóa giòn gãy under nhiệt độ cao, mối nối dán nhiệt dễ bị hở nếu thợ làm ẩu, khó sửa chữa.
- Phạm vi áp dụng chuẩn: Hạn chế dùng cho nhà phố hiện đại; chỉ dùng cho công trình công nghiệp hoặc khu vực móng ngầm.
5 VỊ TRÍ "TỬ HUYỆT" & GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỤ THỂ
| Vị trí | Thách thức chính | Gốc vật liệu khuyên dùng | Kỹ thuật chốt chặn |
| 1. Sàn Vệ Sinh & Sàn Âm | Áp lực nước ngầm đọng hộc âm, rò rỉ cổ ống | Xi Măng - Polymer (Sikatop Seal 107) | Đổ gờ bê tông chân tường hộp gen 15 cm; chống thấm 2 lớp (đáy âm + vữa cán). |
| 2. Sân Giặt & Khu Nước Thường Xuyên | Nước ngấm đùn muối chân tường xung quanh | Xi Măng - Polymer (Kova CT-11A Sàn) | Đổ dầm nổi bê tông 15 cm quanh chân tường; dùng keo chà ron Epoxy. |
| 3. Mái Nhà Lộ Thiên (Khô ráo) | Nắng gắt, co giãn nhiệt lớn, dốc kém | Polyurethane (PU) Dẻo (Sikalastic 590) | Bắt buộc Mài nhám + Sạch + Khô sâu; dán lưới thủy tinh gia cường. |
| 4. Mái Nhà Mùa Mưa (Nền đọng nước) | Nền sũng nước ngầm bốc hơi gây rộp màng | Xi Măng - Polymer + Khoan ống thoát hơi | Cắm ống thoát hơi nước (Roof Vents) giải tỏa áp lực hơi nước âm trước khi quét. |
| 5. Cổ Ống Sát Sàn (1-2 cm) | Thao tác hẹp, không quét cọ/dán lưới được | Vữa SikaGrout + Keo Sikaflex | Đục lòng chảo ➔ Bơm keo PU vòi dài ➔ Ghép phễu rót SikaGrout tự chảy. |
GÓC HỎI - ĐÁP
Hỏi: Sơn chống thấm PU lộ thiên (Sikalastic 590, Neoproof PU W) rất đắt tiền, tại sao làm xong vẫn bị lột ra như "áo mưa"?
Đáp: Sơn PU bị lột mảng lớn do 1 trong 4 lỗi chết người:
- Không mài phá lớp men bóng/màng xi măng trơn.
- Không xịt sạch bụi mịn bề mặt sau khi mài.
- Bề mặt thi công không khô sâu (độ ẩm bề mặt > 6%).
- Nền phía dưới có ngậm nước đáng kể (tích nước ngầm trong lớp đệm/xương gạch).
Khi nắng gắt chiếu xuống, nước tích tụ bên dưới bốc hơi dâng ngược lên tạo áp lực cực lớn đẩy bung màng PU dẻo vốn kín khí và không có khả năng "thở".
Hỏi: Tường trát mới luôn có lớp bụi mịn xi măng, sơn chống thấm có tự "đồng hóa" được lớp bụi này để khỏi bị lột mảng không?
Kỹ sư trả lời: Lớp sơn chống thấm phủ ngoài cùng (Acrylic/PU) KHÔNG THỂ tự đồng hóa bụi vì hạt sơn quá to. Nếu lăn trực tiếp, sơn chỉ dính vào bụi và sẽ bong tróc sớm.
Tuy nhiên, các hãng hóa chất đã tính đến việc này bằng cách tạo ra Sơn lót thẩm thấu sâu (Penetrating Sealer/Binding Primer) gốc Nano hoặc Silicate. Lớp sơn lót lỏng này sẽ thẩm thấu qua màng bụi, bọc hút và "hóa cứng" lớp bụi xi măng thành một khối liên kết chết với xương tường, giúp tường ngoài bền 10-15 năm. Một số sản phẩm tiêu biểu:
- Sika: Sikagard 905 W (Sơn lót thẩm thấu khóa bụi, chống ẩm & cứng bề mặt) hoặc Sika Primer-11 W.
- Neotex: Neotex Silatex Primer (Sơn lót gốc nước thẩm thấu sâu cho tường trát mịn/bụi).
- Kova: Kova C-10 (Sơn lót kháng kiềm, thẩm thấu khóa bụi bề mặt vữa).
- Dulux / AkzoNobel: Dulux Weathershield Sealer (Sơn lót tường ngoại thất bám dính siêu hạng).
Hỏi nối: hay vì mua sơn lót thẩm thấu, tôi dùng cách lăn hồ dầu Latex (Sika Latex TH) từ loãng đến đặc để khóa bụi và tạo liên kết có được không?
Đáp: Phương án này CÓ THỂ DÙNG ĐƯỢC, nhưng nó tồn tại những ưu – nhược điểm rất rõ ràng mà anh cần cân nhắc kỹ:
1. Ưu điểm
-
Bám dính siêu hạng (Hồ dầu ngàm chết vào vữa): Hồ dầu xi măng + Latex có bản chất tương đồng $100\%$ với tường trát. Lớp hồ dầu loãng thẩm thấu vào lỗ quỷ micro, khi khô tạo thành lớp chân rết ngàm cứng vào tường.
-
Chi phí rẻ & Tiện lợi: Dễ mua tại bất kỳ đại lý xây dựng nào. Tận dụng luôn Latex sẵn có tại công trường mà không cần mua thêm mã sơn lót riêng.
-
Chịu ẩm gốc cực tốt: Khác với sơn lót gốc Acrylic/PU sợ ẩm, hồ dầu Latex lăn lên tường trát còn hơi ẩm nhẹ vẫn bám dính tuyệt đối.
2. Nhược điểm (Các "bẫy" kỹ thuật dễ ăn đòn)
-
Khó kiểm soát độ mịn (Dễ tạo giòn/cháy màng): Nếu thợ pha hồ dầu quá đặc ở lớp sau, màng xi măng khô quá nhanh dưới nắng sẽ bị nứt chân chim (nứt co ngót); Lớp hồ dầu quá dày sẽ tạo ra một bề mặt giòn, khi kết cấu tường co giãn nhiệt sẽ xé nứt luôn lớp sơn chống thấm phủ bên ngoài.
-
Không kháng kiềm (Efflorescence): Hồ dầu xi măng chứa rất nhiều Kiềm (Free Lime). Nếu lăn sơn phủ chống thấm gốc Acrylic/PU trực tiếp lên hồ dầu Latex mà không có lớp kháng kiềm, sơn phủ rất dễ bị kiềm hóa gây bay màu, ố vàng hoặc rợp màng.
-
Đòi hỏi kỹ thuật thi công tỉ mỉ ("Ướt trên Ướt"): Quét Latex loãng xong phải quét tiếp lớp đặc hoặc lăn sơn chống thấm khi lớp Latex đang còn ướt dính (tắc-ki). Nếu để hồ dầu Latex khô đét lại thành màng bóng trơn lì thì lớp sơn chống thấm lăn sau sẽ không bám được và bị trượt.
Hỏi: Nếu tôi chỉ chống thấm tường ngoài bằng hồ dầu latex, nó sẽ được khoảng bao nhiêu năm?
Đáp: Không quá 3 – 5 năm nếu để lộ thiên trực tiếp dưới nắng mưa khắc nghiệt của khí hậu Việt Nam.
Dù hồ dầu Latex (xi măng + Sika Latex TH / Kova CT-11B) bám dính cực kỳ trơn tru và rắn chắc vào tường trát, việc CHỈ DÙNG DUY NHẤT HỒ DẦU LATEX LÀM LỚP CHỐNG THẤM PHỦ NGOÀI CÙNG sẽ sớm sụp đổ bởi 3 lý do kỹ thuật sau:
1. Mất độ dẻo & Nứt chân chim do "Cháy Nắng" (Lão hóa Xi măng)
-
Hồ dầu bản chất vẫn là vật liệu gốc Xi măng. Khi phơi mình trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời gắt gao (50 - 60ºC bề mặt tường), xi măng trong lớp hồ dầu mỏng sẽ bị rút nước cực nhanh, mất đi độ đàn hồi nhẹ ban đầu và trở nên rất giòn.
-
Khi kết cấu tường co giãn nhiệt theo mùa, lớp hồ dầu giòn này không chịu nổi biến dạng co ngót và sẽ xuất hiện hàng loạt vết nứt chân chim (micro-cracks). Nước mưa bão tạt vào sẽ theo các đường nứt này ngấm sâu vào tường.
2. Hiện tượng Kiềm hóa & Phấn hóa bề mặt (Chalking)
-
Dưới tác động liên tục của nước mưa (chứa axit nhẹ) và tia UV, màng Latex bị bẻ gãy liên kết Polymer.
-
Canxi Hydroxit Ca(OH)2 tự do trong xi măng sẽ bị rửa trôi, tạo thành hiện tượng đùn vôi/mốc trắng và làm bề mặt hồ dầu bị "mủn phấn", xói mòn dần theo từng mùa mưa.
3. Không có khả năng Che phủ vết nứt tĩnh/động của Tường
-
Độ giãn dài (Elongation) của hồ dầu Latex chỉ đạt khoảng 5 - 15% (rất thấp so với Sơn chống thấm Acrylic/PU đạt 100 - 300%).
-
Tường ngoài nhà phố luôn có sự lún nứt nhẹ hoặc co ngót do vữa trát. Chỉ cần tường xuất hiện vết nứt tóc 0.1 - 0.2 mm, lớp hồ dầu Latex sẽ bị xé đứt ngay lập tức, gãy hoàn toàn khả năng chống thấm tại vị trí đó.
💡 LỜI KHUYÊN DÀNH CHO ANH
Hồ dầu Latex sinh ra là để làm lớp kết nối/lớp lót ngàm sâu vào vữa, không phải làm màng phủ bảo vệ ngoài cùng.
-
Nếu ngân sách hạn chế: Lăn 2 lớp hồ dầu Latex ➔ Bắt buộc phủ đè tối thiểu 2 lớp Sơn chống thấm ngoại thất / Sơn phủ kiềm ngoại thất loại bình dân (như Kova CT-11A Tường, Dulux Weathershield hoặc Maxilite). Lớp sơn phủ này đóng vai trò là "tấm lá chắn" chịu tia UV, chống nứt xé và bảo vệ lớp hồ dầu Latex bên trong.
-
Kết hợp như vậy, tuổi thọ chống thấm tường ngoài sẽ nâng vọt từ 3 năm lên 8 – 12 năm cực kỳ dễ dàng!
Hỏi: Chỉ cho tôi cách gia cố tường trát cũ đã bị bở
Đáp: Tốt nhất là đục ra trát lại. Còn nếu muốn giải quyết trong ngắn hạn vài ba năm thì theo quy trình dưới đây:
- Lớp 1 (Siêu loãng): Tỷ lệ 1 Latex + 1 Nước} + 2 Xi măng. Quét đẫm để dung dịch hút sạch bụi và ngàm vào vữa.
- Lớp 2 (Sệt vừa): Tỷ lệ 1 Latex + 1 Nước + 4 Xi măng. Quét vuông góc lớp 1 khi lớp 1 vừa ráo mặt (kỹ thuật Ướt trên Ướt).
- Lớp 3 (Lớp áo che nắng - CỰC KỲ QUAN TRỌNG): Sau khi lớp hồ dầu khô (24 tiếng), mua 1 thùng Sơn chống thấm tường ngoài giá rẻ (như Maxilite hoặc Kova CT-11A Tường) quét phủ đè 1–2 lớp.
Tác dụng: Lớp sơn rẻ tiền này chỉ để che tia UV và chặn mưa tạt, bảo vệ lớp hồ dầu Latex bên trong không bị cháy nắng. Chi phí thêm không đáng bao nhiêu nhưng nâng độ bền từ 2 năm vọt lên 4–5 năm!
Hỏi: Cho tôi một số phương án tối ưu chống thấm tường ngoài
Đáp: Sau đây là bảng xếp hạng 4 phân cấp cho tường ngoài miền Bắc VN:
| Xếp hạng | Tên Hệ Chống Thấm | Sản phẩm đại diện | Độ bền | Đặc tính cốt lõi |
| Top 1 (Siêu cao cấp) | Màng lỏng PU dẻo / Acrylic Co giãn cao | Dulux Weathershield Flex, Sikalastic 590, Neoproof PU W | 12 – 15 năm | Co giãn siêu hạng (>200%), chống nứt xé tuyệt đối. thẩm mỹ đẹp như sơn phủ cao cấp. Dòng Pu thì màu trắng/xám, còn dòng sơn còn được tùy biến màu sắc vô tận |
| Top 2 (Quốc dân) | Sơn gốc Xi măng - Polymer | Kova CT-11A Tường, Sika Raintite | 8 – 10 năm | Trộn xi măng ngàm chết vào tường, chịu ẩm nồm Miền Bắc rất tốt, chi phí hợp lý. Màu xi măng (trắng/xám) |
| Top 3 (Tiêu chuẩn) | Sơn ngoại thất gốc Acrylic phổ thông | Maxilite Ngoại Thất, Jotun Tough Shield | 5 – 7 năm | Chống tạt nước tốt nhưng co giãn kém (<50%), tường nứt lớn là bị xé màng theo. |
| Top 4 (Tiết kiệm) | Hồ dầu Sika Latex TH + Sơn lót che UV | Sika Latex TH + Sơn phủ bình dân | 3 – 5 năm | Dùng hồ dầu khóa bụi mủn, chi phí cực rẻ cho giải pháp ngắn hạn. |
Hệ thống lai kết hợp giữa khả năng hóa cứng – bám dính tuyệt đối của gốc Xi măng - Polymer (lớp lót) và khả năng đàn hồi – kháng UV – chống nứt của màng dẻo Acrylic/PU (lớp phủ). Đây là giải pháp "triệt hạ" 2 nguy cơ thất bại lớn nhất trên công trường: Bẫy bụi mịn xi măng và Tường ẩm nhẹ chưa kịp khô sâu (<6%)) để có thể lăn sơn lót.
Quy trình thi công 3 bước chuẩn kỹ thuật:
- Lớp 1 (Lót hóa cứng & Tạo chân rết): Quét 1 lớp hồ dầu Sika Latex TH pha loãng (1 Latex : 1 Nước : 2 Xi măng) lên bề mặt vữa đã được tưới ẩm nhẹ. Dung dịch thẩm thấu sâu 2–3 mm, bọc hút triệt để bụi mịn và đóng rắn toàn bộ bề mặt vữa mủn.
- Lớp 2 (Nghỉ đóng rắn): Để lớp hồ dầu khô kiệt (12–24 tiếng) để xi măng và polymer liên kết hoàn toàn thành một màng đanh chắc.
- Lớp 3 & 4 (Phủ màn dẻo che nứt): Thi công 2 lớp sơn phủ cao cấp Top 1 (Dulux Weathershield Flex, Sikalastic 590, Neoproof PU W) hoặc sơn phủ Top 3.
Việc này giúp tăng tuổi thọ hệ thống Top 1 lên mốc 15 – 20 năm (so với 12 năm gốc), và giúp hệ sơn Top 3 giá rẻ tăng vọt độ bền từ 5 năm lên 7 – 8 năm.
Hỏi: Cách sửa chữa tường ngoài trước đó đã sơn chống thấm gốc Acrylic (hoặc sơn nước/sơn kiềm)?
Đáp: Nguyên nhân chính khiến hệ sơn Acrylic cũ bị thất bại thường do: sơn bị lão hóa/phấn hóa sau nhiều năm, màng sơn bị xé nứt theo vết nứt chân chim của tường, hoặc bị bong tróc cục bộ do bẫy độ ẩm/bụi mịn từ trước. Tuyệt đối KHÔNG đè trực tiếp lớp sơn chống thấm mới lên nền sơn Acrylic cũ khi chưa xử lý bề mặt. Dưới đây là quy trình xử lý 4 bước chuẩn hóa từ chuyên gia kỹ thuật công trường:
BƯỚC 1: ĐÁNH GIÁ & VỆ SINH BỀ MẶT (CỰC KỲ QUAN TRỌNG)
-
Kiểm tra độ bám dính lớp sơn cũ: Dùng dao rọc giấy rạch các đường caro 2 x 2 mm trên màng sơn cũ, dán băng keo dính vào rồi giật mạnh.
- Nếu sơn cũ bị lột mảng lớn hoặc bị mủn phấn: Bắt buộc phải dùng máy mài đĩa cước, cạp sắt hoặc máy xịt rửa áp lực cao (> 130 bar) để loại bỏ hoàn toàn lớp sơn cũ lỏng lẻo.
- Nếu sơn cũ vẫn còn bám cực kỳ chắc: Chỉ cần dùng máy xịt rửa áp lực cao rửa sạch rêu mốc, bụi bẩn và xả nhám sơ bề mặt để tạo độ nhám cơ học.
-
Xử lý triệt để vết nứt tường (nếu có):
- Với vết nứt nẻ/nứt chân chim (< 1 mm): Dùng keo trám khe co giãn (như Sikaflex Construction hoặc Keo trám Acrylic Nito) trám kín.
- Với vết nứt lớn (> 1 mm): Cắt đục rãnh chữ V dọc theo vết nứt, vệ sinh sạch, quét hồ dầu Sika Latex TH và trám bù bằng vữa sửa chữa chống co ngót (Sika Refit 2000).
BƯỚC 2: CHỌN GIẢI PHÁP & VẬT LIỆU ĐỀ LÊN NỀN ACRYLIC CŨ
Khi lớp sơn cũ gốc Acrylic đã được xử lý chuẩn, anh có 2 hướng phương án sửa chữa tùy thuộc vào tình trạng bề mặt:
PHƯƠNG ÁN A: NẾU ĐÃ CẠO/MÀI SẠCH VỀ TỚI LỚP VỮA TRÁT (Tường đã lộ xương vữa): Áp dụng "Hệ Thống Lai" (Hybrid System) tối ưu: Quét 1 lớp Hồ dầu Sika Latex TH pha loãng lên tường để bọc hút sạch bụi mịn và hóa cứng bề mặt vữa cũ. Chờ khô 12 - 24 tiếng. Lăn phủ 2 lớp sơn chống thấm co giãn cao Top 1 (Dulux Weathershield Flex, Sikalastic 590, hoặc Neoproof PU W).
PHƯƠNG ÁN B: NẾU MÀNG SƠN ACRYLIC CŨ CÒN BÁM RẤT CHẮC (Chỉ bị nứt nhỏ hoặc thấm cục bộ, không thể cạo hết): KHÔNG ĐƯỢC quét hồ dầu xi măng Latex đè lên (hồ dầu gốc vô cơ sẽ không bám được trên màng sơn dẻo hữu cơ cũ và bị trượt). Thi công hệ hữu cơ chuẩn như với tường mới (Top 1&3, bao gồm lót và phủ hoàn thiện).
3 "BẪY" KỸ THUẬT CẦN TRÁNH KHI SỬA CHỮA TƯỜNG CŨ
- Tuyệt đối không dùng sơn chống thấm pha xi măng (như Kova CT-11A) lăn đè trực tiếp lên lớp sơn Acrylic cũ: Sơn trộn xi măng đòi hỏi phải ngàm vào xương vữa. Lăn đè lên màng sơn mỏng cũ sẽ bị rợp, bong tróc thành từng mảng sau 1–2 mùa nắng gắt.
- Không bỏ qua bước xử lý vết nứt: Lớp sơn Acrylic cũ bị thấm $90\%$ là do vết nứt từ trong tường đứt xé ra ngoài. Nếu không trám rãnh nứt chữ V trước, sơn mới đè lên vài tháng sau cũng sẽ bị nứt xé lại đúng vị trí đó.
- Độ ẩm bề mặt: Nếu lăn hệ sơn gốc dung môi/PU mới đè lên, tường bên trong bắt buộc phải khô ráo hoàn toàn. Nếu tường ngậm nước do mưa dầm, áp lực hơi nước âm khi nắng chiếu sẽ đùn phồng màng sơn mới ngay lập tức.
Hỏi tiếp: Còn với tường cũ sơn hệ Pu thì sao?
Đáp: Cách xử lý sẽ khác, do dặc tính của PU là màng dẻo, dai, độ co giãn rất cao và bề mặt cực kỳ "lì" (nghèo năng lượng bề mặt), rất ít loại sơn thông thường có thể dính chặt vào nó nếu không đúng hóa chất lót kết nối. Dưới đây là phương án xử lý sửa chữa chuẩn cho nền PU cũ:
Dùng dao rọc giấy rạch thử một góc lớp PU cũ để kiểm tra:
Trường hợp A: Màng PU tróc ra từng mảng như mảnh cao su dai (thường do trước đây thi công trên nền vữa ẩm hoặc bụi mịn) → Bắt buộc phải lột bỏ hoàn toàn toàn bộ lớp màng PU cũ. PU rợp không thể nẹp hay dán lại. Sau đó quay lại thi công hệ chống thấm mới từ đầu (xử lý nứt → sơn lót thẩm thấu → 2-3 lớp chống thấm mới).
Trường hợp B (Màng PU cũ vẫn bám chắc, chỉ bị nứt/thấm cục bộ hoặc bị lão hóa UV bề mặt): → thi công phủ chồng màng PU mới đè lên màng PU cũ.
1. Xử lý cơ học bề mặt (Tạo độ nhám)
-
Dùng giấy nhám thô (nhám 80 - 120) hoặc máy mài cầm tay đánh xước nhẹ toàn bộ bề mặt màng PU cũ để tạo nhám cơ học.
-
Dùng máy xịt rửa áp lực cao xịt sạch toàn bộ bụi mài, bụi phấn lão hóa và rêu mốc. Để bề mặt khô hoàn toàn (độ ẩm < 4%).
2. Xử lý các vết nứt, khe rách
-
Nếu màng PU cũ bị rách theo đường nứt của tường: Cắt mở rãnh nứt, dán/trám bổ sung bằng keo trám co giãn chuyên dụng gốc Polyurethane (Sikaflex Construction AP hoặc Neotex PU Joint).
-
Dán gia cường một lớp lưới sợi Polyester/Fiberglass đè qua vết nứt trước khi sơn phủ.
3. Sử dụng Sơn lót chuyển tiếp (Primer) – BẮT BUỘC. Sản phẩm gợi ý: Neodur Primer 4824 (gốc Epoxy/PU chuyên dụng cho nền không nén/nền nhựa), Sika Primer-204 N, hoặc sơn lót Neotex Revinex / Vinyfix Primer. Sơn lót này đóng vai trò như lớp keo kết dính đặc hiệu cho chất liệu PU.
4. Thi công 2 lớp màng phủ PU mới: Sau khi lớp lót khô theo đúng thời gian khuyến cáo của hãng (thường 2 - 4 tiếng), Lăn 2 lớp màng chống thấm PU mới (có thể dùng PU gốc nước như Neoproof PU W hoặc Sikalastic 590, hoặc PU gốc dung môi lộ thiên như Neoproof PU360, Mariseal 250).
