Vật liệu lợp

Giới vật liệu dành rất nhiều nghiên cứu cho vật liệu lợp, vì là lớp phòng bị đầu tiên giúp kết cấu ngôi nhà chống chọi với thiên nhiên khắc nghiệt.

Nhata.net xin giới thiệu một số loại phổ biến đang sử dụng trong nước:

Tôn lợp

Tôn lợp là loại vật liệu lợp hết sức phổ biến, và cũng bị làm giả nhiều nhất. Để không mua phải hàng nhái, một trong những cách thì bạn cần tham khảo các thông số chính xác từ phía nhà sản xuất:

Có 2 dòng tôn lợp cơ bản:

  • Tôn lạnh: là những tấm thép cán mỏng được trải qua quá trình mạ HỢP KIM nhôm kẽm với thành phần tỷ lệ 55% nhôm, 43.5% kẽm và 1.5% silicon.
  • Tôn mạ kẽm: là những tấm thép cán mỏng được mạ một lớp kẽm trong quá trình nhúng nóng.
  • Rất khó để có thể phân biệt tôn lạnh và tôn kẽm bằng mắt thường. Nhưng về cơ bản tôn lạnh có bề mặt sáng bóng mịn hơn, chống ăn mòn và gỉ sét hơn nhiều so với tôn mạ kẽm.

Sử dụng thước Palmer: Thiết bị này rất dễ sử dụng, chỉ cần cho bề mặt tấm tôn vào là thiết bị sẽ trả ra kết quả cần tìm. Tuy nhiên, để kết quả chính xác nhất bạn nên đo ít nhất ở 3 điểm khác nhau trên tấm tôn sau đó tính độ dày bình quân các điểm đo so với độ dày công bố của nhà sản xuất.

Thiết bị Palmer tiện ích dùng để đo độ dày

Sử dụng máy đo chuyên dụng: Có kết quả nhanh chóng và chính xác.

Máy đo độ dày tôn

Sử dụng cân:

Cân đồng hồ dụng cụ kiểm tra độ dày của tấm tôn 

Thực hiện cân bằng cách đặt tấm tôn lên bàn cân và giữ cho sản phẩm thật thăng bằng. Sau đó lấy kết quả vừa cân được quy ra cho 1m, so sánh với tỷ trọng kg/m tôn từ thương hiệu mà bạn chọn mua.

Thực hiện cân khối lượng của 1 mét tôn (kg/m) so sánh với tỷ trọng lý thuyết (kg/m) trong đó tỉ trọng lý thuyết sẽ được tính tùy vào trọng lượng thiết kế của tấm tôn lợp.

Bảng độ dày và trọng lượng của tôn lạnh:

Độ dày Trọng lượng
3 dem 2.5kg/m
3.5 dem 3kg/m
4 dem 3.5kg/m
4.5 dem 3.9kg/m
5 dem 4.5kg/m
Độ dày tôn mạ kẽm:
Độ dày Trọng lượng
2 dem 1.9kg/m
2.5 dem 2.2kg/m
3 dem 2.3kg/m
3.2 dem 2.7kh/m
3.5 dem 2.75kg/m
3.8 dem 3.0 kg/m
4 dem 3.15 kg/m
4.3 dem 3.3 kg/m
4.5 dem 3.5kg/m
4.8 dem 3.7 kg/m
5 dem 4.2 kg/m
5.2 dem 4.5 kg/m
5.5 dem 4.7 kg/m
6 dem 5 kg/m

Độ dày tôn hoa sen:

Tôn hoa sen lợp mái nói chung đang được khách hàng ưa chuộng trong những năm gần đây. Bởi ngoài giá thành phù hợp ra thì độ bền bỉ và độ chống gỉ sét cũng đốn tim người tiêu dùng. Vậy nên bạn cần phải biết độ dày chính xác của loại tôn lợp mái này để không mua phải sản phẩm trà trộn. Sau đây là bảng trọng lượng và độ dày của tôn:

Độ dày Trọng lượng
2 dem 1.5 kg/m
2.3 dem 1.8 kg/m
2.5 dem 2 kg/m
2.7 dem 2.2 kg/m
3 dem 2.5 kg/m
3.2 dem 2.7 kg/m
3.5 dem 3kg/m
3.7 dem 3.2kg/m
4.0 dem 3.3kg/m
4.2 dem 3.5kg/m
4.5 dem 3.7kg/m
4.7 dem 4kg/m
5 dem 4.2kg/m
5.2 dem 4.3kg/m
5.5 dem 4.5kg/m
5.7 dem 4.8kg/m
6 dem 5kg/m

Chọn độ dày tôn lợp:

Độ dày tôn lợp mái càng lớn thì chất lượng của tấm tôn càng bền vững. Tuy nhiên trọng lượng càng lớn thì càng yêu cầu cao hơn về kết cấu vì kèo, khung kèo mái tôn. 

Độ dày phổ biến có mặt hầu hết ở các công trình nhà ở là 4- 5 zem. 

Phụ kiện Máng xối inox:

Chia theo vật liệu có các loại:

  1. Inox 316: Bề mặt sáng bóng. Tuổi thọ trung bình 7-10 năm. Giá thành cao
  2. Inox 304: Bề mặt trơn bóng. Tuổi thọ 15-20 năm. Giá thành trung bình.
  3. Inox 201: Tuổi thọ 5-7 năm. Giá thành rẻ nhất

Nguyên liệu: Inox Posco (xuất xứ: Hàn Quốc), Bahru (xuất xứ: Malaysia), OutoKumpu (xuất xứ: Phần Lan), Tisco (xuất xứ: Đài Loan), Acerinox (xuất xứ: Tây Ban Nha, Bắc Mỹ, Nam Phi).

Chi tiết về vật liệu inox xem thêm tại đây

Về kích thước:

Kích thước máng xối inox nên chọn phù hợp với kích thước inox tấm, bao gồm các khổ rộng: 1000mm, 1220mm, 1500mm, 1524mm, 2000mm, 4000mm.

Chiều dài máng: 2438mm, 3000mm, 4000mm, 6000mm.

Bề dày inox 304 có độ dày tiêu chuẩn là 0.3mm, 0.4mm, 0.5mm, 0.6mm, 0.7mm, 0.8mm, 1mm, 1.2mm, 1.5mm, 2mm… 12mm

Trên thực tế, khách hàng có thể yêu cầu sản xuất máng xối nước theo kích thước riêng, sao cho phù hợp với quy mô và tính chất của công trình xây dựng.

Máng xối mái tôn
Máng xối mái tôn

Về giá bán thành phẩm:

Giá có thể quy ra Kg ( Inox 304 khối lượng riêng 7930kg/m3). Thời điểm T1/2022 giá máng inox 201 là 110k/kg, inox 304 là 140k/kg (trong khi cũng sản phẩm inox gò hàn nhiều như toa khói bếp tại Bắc giang giá là 189k/kg).

Ngói lợp:

Bao gồm ngói đỏ truyền thống, ngói Ceramic, ngói tráng men. Có thiết kế lượn sóng chữ S, cho phép không khí bên dưới dễ dàng lưu thông, từ đó làm mát nhà.

Ưu điểm: độ bền rất cao. Nhược điểm: Nặng và đắt.

Các tiêu chí so sánh Đất nung truyền thống (ngói mắc) Đất nung tráng men/ ceramic Ngói Xi măng Composite
Phương pháp sản xuất Nung từ đất sét, chất liệu đồng nhất, màu đỏ tự nhiên của đất sét nung Ngói đất được phun men và nung ở nhiệt độ từ 1.000 – 1.500 độ C Làm từ vữa xi măng và phủ màu Acrylic bằng 2 công nghệ khô hoặc ướt. Vữa xi măng cao tầng,  gia cường sợi PVA Kuralon nhập từ Nhật. Công nghệ sơn ceramic
Hấp thụ nhiệt ít hấp thụ, nhà mát.
Trọng lượng Nặng, không phù hợp với mái có độ dốc thấp. Ngối 22 v/m2 (340x205x13) nặng 2kg/v Nhẹ hơn ngói truyền thống. Ngói Prime 2 sóng 12v/m2 nặng 2,8kg/v= 34kg/m2; Ngói Đất Việt 9v/m2 nặng 5kg/v Nhẹ hơn khoảng 10% so với ngói đất nung. VD Đồng Tâm: loại 10v/m2 nặng 4kg/v Nhẹ hơn khoảng 40% so với ngói đất nung, giảm đáng kể áp lực lên hệ thống đỡ. Loại 9v/m2 nặng 3kg/v
Độ bền va đập Dễ vỡ, khó thi công Gấp 16 lần so với ngói bình thường.
Độ bền màu 100 năm, độ bền màu tuyệt đối và không bị rêu mốc. Bề mặt có thể bị bong tróc sau một thời gian sử dụng. Ngoài ra, do sơn acrylic có tính nhạy cảm cao với tia cực tím nên không giữ được độ bền màu. 7-10 năm 30 năm
Thẩm mỹ Nhiều màu sắc và hình dáng. ngói tráng men nên thường sẽ có độ bóng có thể không đẹp trong quan điểm một số người Nhiều màu sắc và hình dáng cho người mua dễ dàng lựa chọn Kích thước chuẩn tuyệt đối không cong vện, màu sắc phong phú: 9 màu
Giá thành Cao Kích thước to, giá thành thấp Fuji Composite dạng sóng: 330.000 – 365.000 đồng/m2. Liên hệ TOPMAT 19002845,
Các thương hiệu liên quan Hạ Long Ngói Prime, TAKAO, Đất Việt Nakamura

Tham khảo quy trình lợp mái ngói:

Kiến thức về kích thước ngói 22v/m2

Quy trình lắp đặt khung kèo

  • Bước 1: Lắp 2 thanh mè trên đỉnh nóc sao cho khoảng cách giữa 2 thanh khoảng 4-6cm.

  • Bước 2: Lắp cây mè cuối cao hơn các cây mè còn lại 2,5cm. Bởi vì ở đây ngói sẽ được đặt xếp chồng lên nhau khi thi công. Vì vậy, phần cuối đóng vai trò là một đuôi ngói

  • Bước 3: Cuối cùng, chia đều các thanh mè còn lại với cách từ 30cm – 34cm (tùy theo loại ngói).

Quy trình lợp ngói cho mái

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ vậy liệu, các dụng cụ cần tiến và vận chuyển lên mái cũng như các dụng cụ cần thiết để lợp mái.

  • Bước 2: Lợi chồng ngói lên nhau, từ hàng dưới cùng của mái cho đến phía trên dần đều. Nếu thiết kế công trình có lợp ngói rìa thì nên chú ý đến khoảng cách bỏ trống một khoảng thích hợp ở phần rìa và hai mép bên ngoài.

  • Bước 3: Định vị hàng ngói đầu tiên cần cẩn thận bằng ốc vít chuyên dụng.

  • Bước 4: Hàng ngói đầu tiên được lợp sang ngang tương tự như vậy ở các hàng ngói tiếp theo. Đồng thời nên kết hợp việc lợp ngói chính và bắn rìa.

Ngói nhựa:

Ngói nhựa thương hiệu Santiago được làm từ PVC. Chổng gỉ chống ăn mòn chống nước biển và hơi nước hay hóa chất, độ bền trên 35 năm. Dộ dày thông dụng 2,5mm. Bước sóng 219mm. Rất nhẹ 5-5,2 kg/m2. Ô tô cán lên trên vấn giữ được hình dạng. Khoảng cách xà gồ 660-800mm. Chống cháy và chống cháy lan rất tốt (dùng khò gas khò rất lâu không cháy và khi tắt khò gas thì tắt ngay rất nhanh) Thi công rất nhanh rất rẻ.

VPGD tại Hà Nội tại 26 Liễu Giai, Ba Đình, HN. 09111 74028

ngói nhựa 4 lớp

Ngói bitum phủ đá:

Cấu tạo chính từ bột đá và nhựa đường. Mỏng nhẹ 7-12kg/m2 so với ngói đất nung và ngói xi măng 40-60kg/m2.

Thuộc dòng trang trí. Có tính đàn hồi không bị vỡ, dày 3mm. Thi công dễ và nhanh. Quy cách tấm 1×0,32m. Thi công bằng cách đóng đinh lên bề mặt khô phẳng đã lăn keo chống thấm.

Báo giá Ngói bitum phủ đá 0988989695

Ngói đá Lai Châu Slate:

Được gia công  từ đá tự nhiên slate. Cố định bằng đinh trên xà gồ thép.

 

Đang cập nhật…

Nhata.net hy vọng các thông tin trong bài viết Vật liệu lợp có ích cho bạn!

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *